►Trở về trang chủ

10 dấu hiệu dễ nhận biết bệnh suy thận

Bệnh suy thận mãn tính thường không gây ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe cho đến khi căn bệnh phát triển sang giai đoạn nặng hơn. 10 triệu chứng bạn cần biết về bệnh thận để có phát hiện kịp thời.

10 dau hieu de nhan biet benh suy than - Anh 1

10 triệu chứng cần biết về bệnh thận và các phương pháp điều trị.

Tờ Daily Star mới đăng tải bài viết về triệu chứng, nguyên nhân và cách điều trị căn bệnh suy thận mãn tính.

Suy thận là tình trạng thận bị suy giảm chức năng lọc chất thải từ máu trong một khoảng thời gian dài. Căn bệnh này nếu để lâu có thể dẫn đến suy thận mãn tính, phải điều trị bằng việc lọc máu hoặc nặng hơn sẽ dẫn đến tử vong.

Theo báo cáo của trung tâm Chăm sóc sức khỏe thận NHS, mỗi năm có khoảng 40,000 đến 45,000 ca tử vong do suy thận mãn tính. Con số này hiên nay còn gia tăng do các yếu tố khác bao gồm béo phì, ít tập thể dục và lạm dụng chất cồn.

Bệnh suy thận mãn tính thường không gây ảnh hưởng rõ rệt đến sức khỏe cho đến khi căn bệnh phát triển sang giai đoạn nặng hơn. Tuy nhiên, người bệnh vẫn có thể nhận biết nếu có 10 dấu hiệu sau:

Triệu chứng của bệnh suy thận

1. Mệt mỏi

2. Phù mắt cá chân, bàn chân hoặc bàn tay

3. Khó thở

4. Ốm yếu

5. Tiểu ra máu

6. Sụt cân và ăn không ngon

7. Thở dốc

8. Đi tiểu nhiều – đặc biệt là về đêm

9. Rối loạn cương dương ở nam giới

10. Đau đầu và buồn nôn

Nếu bạn đang rơi vào các tình trạng này thì đang mắc phải căn bệnh suy thận giai đoạn cuối và rất có thể sẽ dẫn đến tử vong. Bạn chỉ có thể điều trị bằng việc chạy thận hoặc ghép thận.

Nguyên nhân của bệnh suy thận

Theo NHS, nó thường là hậu quả của các căn bệnh gây áp lực lên thận:

1. Huyết áp cao

Huyết áp cao sẽ gây căng thẳng lên các mạch máu nhỏ trong thận và ngăn chặn hoạt động của thận.

2. Bệnh tiểu đường

Quá nhiều glucose trong máu có thể phá hỏng các bộ lọc nhỏ trong thận.

3. Hàm lượng cholesterol cao

Điều này có thể gây ra sự tích tụ mỡ trong các mạch máu hỗ trỡ thận và làm cho thận khó hoạt động hơn.

4. Nhiễm trùng thận

Phương pháp điều trị

Thật không may là hiện nay chưa xuất hiện thuốc chữa cho bệnh suy thận mãn tính, nhưng có nhiều cách để giảm các triệu chứng và ngăn chặn căn bệnh phát triển nhanh hơn. Tuy nhiên, do việc điều trị sẽ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh nên có thể tham khảo một số phương pháp điều trị sau:

1. Thay đổi lối sống, đảm bảo sức khỏe của bạn tốt nhất có thể

2. Sử dụng thuốc kiểm soát các bệnh liên quan như huyết áp cao và cholesterol cao

3. Chạy thận – điều trị thay thế 1 số chức năng của thận. Điều này cần thiết khi mắc bệnh ở giai đoạn nặng

4. Ghép thận – Điều này cũng cần thiết ở giai đoạn bệnh nặng

Nếu có bất cứ triệu chứng nào ở trên, bạn hãy ngay lập tức đến gặp bác sĩ. Các triệu chứng đó có thể do 1 số bệnh khác nhưng bạn vẫn nên đi kiểm tra để có kết luận chính xác. Bác sĩ sẽ lấy mẫu máu hoặc nước tiểu của bạn để giám định xem liệu bạn có mắc bệnh suy thận hay không.

Lan Anh

Nieren

Allgemeines zur Niere

Die Nieren sind die „Klärwerke" des menschlichen Körpers: Sie reinigen ihn von schädlichen Substanzen und regulieren Blutdruck, Wasser- und Salzhaushalt. Darüber hinaus bilden sie eine Reihe von lebenswichtigen Hormonen, die u.a. die Blutbildung (durch Erythropoetin) und die Aufnahme von Kalzium und Phosphat aus dem Darm (so genanntes aktives Vitamin D) steuern.

Die Funktion der Nieren kann durchverschiedene Erkrankungen gestört werden, z. B. durch ein akutes oderchronisches Nierenversagen,Entzündungen der Niere (z.B.Pyelonephritis oderGlomerulonephritis), Nierensteine, Tumore oder erbliche Erkrankungen wie Zystennieren. Weitere häufige Ursachen für Nierenerkrankungen sind Diabetes mellitus undBluthochdruck. Die meisten Nierenerkrankungen können vielfältige Beschwerden oder Folgeerkrankungen verursachen. Dazu zählen:

  • Wasseransammlungen (Ödeme)
  • Bluthochdruck (Hypertonie) als Folge einer Nierenerkrankung
  • Blutarmut (Anämie) als Folge chronischen Nierenversagens
  • Hämaturie („Blut im Urin")
  • Harnblasenentzündung
  • Schmerzen im Nierenlager bis hin zu Koliken

Das medizinische Fachgebiet, das sich mit Erkrankungen der Niere beschäftigt, ist die Nephrologie (griechisch „nephros": die Niere). Mit Operationen der Niere und der ableitenden Harnwege ist die Urologie befasst.

Bei einer Blasenentzündung besteht die Gefahr, dass die Erreger aufsteigen und dass es zu einer Nierenbeckenentzündung kommt.

Eine Nierenbeckenentzündung ist eine erheblich schwerere Erkrankung als eine Blasenentzündung. Sie kann sich, unzureichend behandelt, auch zur lebensbedrohlichen Blutvergiftung entwickeln.

Bei folgenden Symptomen, die zusätzlich zu den Blasenentzündungsbeschwerden auftreten, hat sich wahrscheinlich eine Nierenbeckenentzündung entwickelt.

·         Fieber über 38°C

·         Schüttelfrost

·         Schmerzen im Rücken oberhalb der Taille (Nierengegend)

·         Übelkeit

·         Erbrechen

·         Schweres Krankheitsgefühl

Sobald eines oder mehrere dieser Symptome auftreten, sollte man unbedingt sofort einen Arzt aufsuchen.

Mehr Informationen über Nierenbeckenentzündung finden Sie ab Seite 43.

Chế độ ăn uống trong bệnh thận

Tác giả : Thạc sĩ NGUYỄN VĨNH HƯNG (Khoa Thận - BV. Bạch Mai, Hà Nội)

Chế độ ăn uống đóng vai trò rất quan trọng đối với người bị bệnh thận. Họ cần hiểu biết và thực hiện đúng chế độ ăn phù hợp với từng loại bệnh thận thì vấn đề điều trị thuốc mới đạt hiệu quả tốt nhất. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu một số chế độ ăn uống thường áp dụng trong chuyên khoa thận.

 

1. Trong bệnh viêm cầu thận cấp

Những thực phẩm nên dùng:

- Chất bột đường: Có nguồn gốc từ các loại đường, mật ong, khoai sọ, khoai lang, miến dong, bột sắn dây.

- Chất béo: Nên sử dụng 30-35g/ngày.

- Chất đạm: Giảm đạm, số lượng tùy thuộc vào cân nặng. Nên sử dụng đạm có nguồn gốc từ động vật như thịt nạc, cá, sữa, trứng.

- Các loại rau quả: Trong giai đoạn vô niệu thì không được ăn rau quả. Nếu tiểu được nhiều thì ăn rau quả như bình thường.

Những thực phẩm không nên dùng hoặc hạn chế:

- Chất bột đường: Không nên sử dụng loại ngũ cốc nhiều đạm như gạo, mì. Chỉ nên ăn dưới 150g/ngày.

- Chất béo: Không nên sử dụng các loại có nguồn gốc động vật.

- Chất đạm: Không nên sử dụng nhiều các chất đạm có nguồn gốc thực vật.

- Các loại rau quả: Theo dõi lượng nước tiểu để sử dụng số lượng rau quả hợp lý. Nếu vô niệu hoặc thiểu niệu thì không ăn rau quả.

Số lượng thực phẩm nên dùng trong một ngày:

- Gạo tẻ: 100-150g.

- Khoai sọ, khoai lang: 200-300g.

- Thịt nạc hoặc cá: 50-100g.

- Trứng vịt, gà: 1 quả, tuần ăn 2-3 lần.

- Dầu ăn: 20-30g.

- Rau: 200-300g.

- Quả: 200-300.

- Nước: bằng số lượng nước tiểu hàng ngày cộng thêm 300-500ml.

Nếu ăn số lượng như trên thì giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn sẽ là:

- Năng lượng: 1.600-1.700kcal.

- Ðạm có nguồn gốc động vật: 20-25g.

- Ðạm có nguồn gốc thực vật: 10-15g.

- Tổng số đạm: 30-40g.

- Chất béo động vật: 7-10g.

- Chất béo thực vật: 20-30g.

- Tổng số chất béo: 30-40g.

Chú ý trong giai đoạn phù phải ăn nhạt hoàn toàn, hết phù có thể ăn hai thìa cà phê nước mắm mỗi ngày.

2. Trong bệnh viêm cầu thận có hội chứng thận hư, chưa suy thận:

Những thực phẩm nên dùng:

- Chất bột đường: Các loại gạo, mì, khoai sắn đều được.

- Chất béo: Chỉ nên sử dụng 20-25g/ngày, 2/3 là dầu thực vật.

- Chất đạm: Ăn thịt nạc, cá, sữa, trứng, đậu đỗ; Lượng đạm 1,5-2g/kg/ngày. Nên sử dụng sữa bột tách bơ để tăng cường đạm và calci.

- Các loại rau quả: Ăn rau quả như bình thường. Nếu tiểu ít thì cần hạn chế.

Những thực phẩm không nên dùng hoặc hạn chế:

- Chất bột đường: Không phải kiêng.

- Chất béo: Không nên sử dụng các loại có nguồn gốc động vật. Giảm số lượng.

- Chất đạm: Không nên sử dụng các phủ tạng động vật như tim, óc, thận. Hạn chế trứng, chỉ ăn 1-2 quả/tuần.

- Các loại rau quả: Nếu vô niệu hoặc thiểu niệu thì không ăn rau quả.

Số lượng thực phẩm nên dùng trong một ngày:

- Gạo tẻ: 300-350g.

- Thịt nạc hoặc cá: 200g hoặc 300g đậu phụ.

 

- Dầu ăn: 10-15g.

- Rau: 300-400g.

- Quả: 200-300g.

- Muối: 2g.

Nếu ăn số lượng như trên thì giá trị dinh dưỡng của khẩu phần sẽ là:

- Năng lượng: 1.800-2.000kcal.

- Ðạm có nguồn gốc động vật: 20-25g.

- Ðạm có nguồn gốc thực vật: 30-35g.

- Tổng số đạm: 50-60g.

- Chất béo động vật: 7-10g.

- Chất béo thực vật: 15-20g.

- Tổng số chất béo: 20-25g.

Chú ý trong giai đoạn phù phải ăn nhạt hoàn toàn, hết phù có thể ăn hai thìa cà phê nước mắm mỗi ngày.

3. Trong suy thận:

Những thực phẩm nên dùng:

- Chất bột đường: Các loại đường, mật ong, khoai sọ, khoai lang, miến dong, bột sắn dây.

- Chất béo: Dầu, mỡ, bơ. Nên sử dụng 35-40g/ngày, 2/3 là thực vật.

- Chất đạm: Giảm đạm; Thịt nạc, cá 50g/ngày; Sữa 100-200ml/ngày; Trứng gà, vịt: 2-3 quả/tuần.

- Các loại rau quả: Ăn loại ít đạm, nên dùng loại ngọt, hàm lượng kali thấp.

Những thực phẩm không nên dùng hoặc hạn chế:

- Chất bột đường: Hạn chế gạo, mì. Chỉ nên ăn dưới 150g/ngày.

- Chất béo: Ăn ít mỡ, tránh các loại phủ tạng động vật.

- Chất đạm: Không nên ăn đậu, đỗ, lạc, vừng.

- Các loại rau quả: Tránh các loại có vị chua: Rau ngót, mồng tơi, đay.

Số lượng thực phẩm nên dùng trong một ngày:

- Gạo tẻ: 50-100g.

- Khoai sọ, khoai lang: 200-300g.

- Miến dong: 100-120g.

- Bột sắn, bột đao: 20g.

- Ðường kính: 30-50g.

- Sữa tươi: 100-200ml.

- Thịt nạc hoặc cá: 50g.

- Trứng vịt, gà 1 quả, tuần ăn: 2-3 lần.

- Dầu ăn: 20-30g.

- Rau: 200-300g.

- Quả chín: 200-300g.

Nếu ăn số lượng như trên thì giá trị dinh dưỡng của khẩu phần ăn sẽ là:

- Năng lượng: 1.600-1.700kcal.

- Ðạm có nguồn gốc động vật: 16-18g.

- Ðạm có nguồn gốc thực vật: 11-13g.

- Tổng số đạm: 27-29g.

- Chất béo động vật: 10-12g.

- Chất béo thực vật: 30-32g.

- Tổng số chất béo: 40-45g.

Chú ý ăn nhạt hoàn toàn, hết phù có thể ăn 2 thìa cà phê nước mắm mỗi ngày.

Was bedeutet "Nieren-Funktion"?

Ihr ärztliches Behandlungsteam nennt die Arbeit, die Ihre Nieren leisten, die Nierenfunktion. Sind Ihre Nieren gesund, haben Sie 100% Ihrer Nierenfunktion. Das bedeutet mehr Nierenfunktion als Sie wirklich benötigen. Manche Menschen sind nur mit einer Niere geboren und sind in der Lage, ein normales gesundes Leben zu führen. Einige spenden eine Niere zur Transplantation an ein Familienmitglied oder einen Freund. Eine geringe Abnahme der Nierenfunktion verursacht keine Probleme. Tatsächlich können Sie mit 50% Ihrer Nierenfunktion gesund sein, wenn sie stabil bleibt.

Dennoch haben viele Menschen mit 50% ihrer Nierenfunktion eine Nierenerkrankung, die sich verschlechtert. Sie werden einige ernsthafte Gesundheitsprobleme bekommen, wenn ihre Nierenfunktion weniger als 20% beträgt.

Wenn Ihre Nierenfunktion auf unter 15 bis 10 Prozent absinkt, können Sie nicht lange ohne eine Nierenersatz-Therapie leben - sei es Dialyse oder Nieren